Dược sĩ ơi, em có bầu thì nên dùng Elevit hay Vitabiotic Pregnacare Plus ?

Thứ tư - 31/12/2025 15:40
Bảng so sánh Elevit và Vitabiotic Pregnacare Plus theo từng giai đoạn thai kỳ, sẽ giúp mẹ bầu lựa chọn sản phẩm phù hợp theo nhu cầu dinh dưỡng.
Dược sĩ ơi, em có bầu thì nên dùng Elevit hay Vitabiotic Pregnacare Plus ?
Giai đoạn thai kỳ Elevit
(1 viên mỗi ngày)
Pregnacare Plus
(dạng bào chế có 2 viên:
1 viên nén + 1 viên nang)

Chuẩn bị mang thai
(3 tháng trước khi chuẩn bị mang thai)
(Pre-conception)

Elevit được khuyến nghị vì hàm lượng folate và sắt cao giúp dự phòng dị tật ống thần kinh ngay từ trước khi thụ thai.

Pregnacare Plus không được thiết kế chuyên biệt cho giai đoạn chuẩn bị mang thai, do folate thấp hơn.
Tam cá nguyệt 1
(0-12 tuần)

Elevit phù hợp do nhu cầu folate và sắt tăng mạnh ở giai đoạn này.

Có thể sử dụng Pregnacare Plus, nhưng hàm lượng folate và sắt thấp hơn Elevit.
Tam cá nguyệt 2
(13-27 tuần)


Có thể tiếp tục Elevit theo
chỉ định bác sĩ, nhất là nếu mẹ bầu thiếu máu.
+ có phiên bản Elevit DHA riêng để bổ sung DHA. Liều lượng 350–450 mg DHA + EPA/ngày là mức khuyến nghị chung cho thai kỳ
+ bắt đầu bổ sung thêm canxi riêng, khoảng 400 - 1200mg/ ngày.

( ví dụ:
1 viên Elevit pregnancy
+ 1 viên Elevit DHA
+ 1 viên canxi riêng khoảng 400–1200 mg/ ngày)
Pregnacare Plus phù hợp hơn nhờ DHA và vi chất cân bằng hỗ trợ sự phát triển não bộ và mắt.
+ bắt đầu bổ sung thêm canxi riêng, khoảng 400 - 1200mg/ ngày.




(Ví dụ:
Pregnacare + 1 viên canxi riêng khoảng 400–1200 mg/ ngày)
Tam cá nguyệt 3
(28-40 tuần)


Elevit vẫn được dùng nếu mẹ thiếu máu hoặc được bác sĩ chỉ định.
+ tiếp tục bổ sung DHA, 350–450 mg DHA + EPA/ngày là mức khuyến nghị chung cho thai kỳ.
+ tiếp tục bổ sung canxi khoảng 400–1200 mg canxi/ngày
Pregnacare Plus tiếp tục phù hợp do DHA, EPA và vitamin hỗ trợ tăng trưởng thai nhi vào cuối thai kỳ.
+ tiếp tục bổ sung canxi khoảng 400–1200 mg canxi/ngày
Sau sinh & cho con bú
Có phiên bản
Elevit Breastfeeding,
phù hợp hỗ trợ mẹ sau sinh.

Có phiên bản
Pregnacare Breastfeeding,
tiếp tục cung cấp DHA và các vi chất cần thiết.
 

So sánh thành phần nuôi dưỡng theo liều dùng khuyến nghị

Bảng dưới đây so sánh thành phần dinh dưỡng chính giữa hai sản phẩm:
Elevit (1 viên/ngày)Vitabiotic Pregnacare Plus (1 viên Pregnacare + 1 viên Omega-3/ngày).
Thành phần Elevit (1 viên) Pregnacare Plus - Vitamin (1 viên) Pregnacare Plus - Omega-3 (1 viên)
Acid folic / Folate 800 mcg 400 mcg -
Sắt (Iron) 60 mg 17 mg -
I-ốt (Iodine) 220 mcg 140 mcg -
Vitamin D
Vitamin K
Vitamin A
Beta-carotene
200 IU (5 mcg)
-
2566 IU
-
400 IU (10 mcg)
70mcg
-
 
-
-
-
-
Vitamin B1 1.4 mg 3 mg -
Vitamin B2 1.4 mg 2 mg -
Vitamin B6 1.9 mg 10 mg -
Vitamin B12 2.6 mcg 6 mcg -
Biotin 30 mcg 150 mcg -
Niacin (B3) 18 mg 20 mg -
Vitamin C 100 mg 70 mg -
Vitamin E 15 mg 4 mg -
Canxi 125mg - -
Magie - 150 mg -
Kẽm (Zinc) - 15 mg -
Đồng (Copper) 1 mg 1 mg -
DHA - - 300 mg
EPA - - 60 mg

Ghi chú

- Elevit có hàm lượng sắt và acid folic cao, phù hợp giai đoạn 3 tháng đầu.
- Pregnacare Plus bổ sung DHA, thích hợp từ quý 2 trở đi khi thai phát triển não & mắt.
- Thành phần có thể thay đổi theo thị trường, kiểm tra nhãn sản phẩm trước khi sử dụng.

Kết luận
Khi nào nên chọn dạng nào?
Giai đoạn thai kỳ Sản phẩm phù hợp hơn
3 tháng trước khi chuẩn bị mang thai

3 tháng đầu cần folate + sắt cao
Elevit


Elevit
Từ tam cá nguyệt thứ 2:
cần DHA + an toàn vitamin A lâu dài

Pregnacare Plus
+ 1 sản phẩm canxi riêng,
do pregnacare plus không đủ nhu cầu canxi
(bắt đầu bổ sung thêm canxi, từ
400–1200 mg canxi/ngày)


( Tài liệu tham khảo:
Tờ HDSD của Elevit https://www.elevit.com.ph/products/elevit-pregnancy?utm_source=chatgpt.com, Tờ HDSD của Pregnacare Plus)
 Từ khóa: thai kỳ, elevit, pregnacare plus

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Giới thiệu

Sơ đồ tổ chức

                                                                          SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHOA DƯỢC  

Văn bản mới

163/2025/NĐ-CP

Nghị định số 163/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược

Lượt xem:1029 | lượt tải:0

3468

Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19

Lượt xem:4061 | lượt tải:868

TT-52/2017-BYT

THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Lượt xem:5767 | lượt tải:1208

51/2017/TT-BYT

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ

Lượt xem:7937 | lượt tải:1383

43-2007-QĐ-BYT

QUYẾT ĐỊNH 43-2007-QĐ-BYT VỀ XỬ LÍ RÁC THẢI Y TẾ

Lượt xem:4147 | lượt tải:1061

TT 20/2017/TT-BYT

NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2017/TT-BYT VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Lượt xem:9478 | lượt tải:1776

TT-26/2019-BYT

THÔNG TƯ 26-BYTQUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC THUỐC HIẾM

Lượt xem:4138 | lượt tải:1203

Công văn 22098/QLD-ĐK

Công văn 22098/QLD-ĐK về việc thống nhất chỉ định đối với thuốc Alphachymotrypsin dùng đường uống, ngậm dưới lưỡi

Lượt xem:7807 | lượt tải:932

07/2017/TT-BYT

DANH MỤC THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN - Thông tư 07/2017/TT-BYT

Lượt xem:9113 | lượt tải:266

15466/QLD – TT

Cục Quản lý Dược: Cập nhật hướng dẫn sử dụng đối với thuốc chứa hoạt chất metformin điều trị đái tháo đường tuýp II

Lượt xem:5739 | lượt tải:111
Thống kê
  • Đang truy cập62
  • Hôm nay10,184
  • Tháng hiện tại10,184
  • Tổng lượt truy cập18,612,662
Video
Hình ảnh
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây